Trường Đại học Lâm nghiệp tuyển sinh năm 2017

0
1233

Chỉ tiêu và phương thức xét tuyển đại học chính quy năm 2017 

1. Đối tượng tuyển sinh
Đối tượng tuyển sinh của trường Đại học lâm nghiệp: là học sinh đã tốt nghiệp bậc THPT và đạt các tiêu chí xét tuyển của trường Đại học Lâm nghiệp theo từng phương thức xét tuyển.
2. Phạm vi tuyển sinh
Phạm vi tuyển sinh: tuyển sinh trong cả nước.
3. Phương thức tuyển sinh
Năm 2017, trường Đại học Lâm nghiệp tuyển sinh tại 2 cơ sở đào tạo theo 2 phương thức
– Phương thức 1: xét tuyển theo điểm thi THPT quốc gia năm 2017;
– Phương thức 2: xét kết quả học tập năm lớp 12 và hạnh kiểm bậc THPT.
4. Chỉ tiêu tuyển sinh
Bảng 01. Chỉ tiêu tuyển sinh theo ngành và theo phương thức tuyển sinh
TT

Ngành học

Mã ngànhChỉ tiêu

Chỉ tiêu tuyển sinh

Xét điểm thi THPTXét học bạ
1Thiết kế nội thất52210405493019
2Kế toán523403011509060
3Quản trị dịch vụ du lịch và Lữ hành52340103503020
4Quản trị kinh doanh523401011006040
5Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử52510203402416
6Công nghệ kỹ thuật ô tô52510205402416
7Hệ thống thông tin52480104402416
8Kỹ thuật cơ khí52520103402416
9Kỹ thuật công trình xây dựng525802011106644
10Quản lý đất đai52850103905436
11Quản lý tài nguyên và Môi trường52850101704228
5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT
5.1. Đối với phương thức 1 (thí sinh dùng điểm thi kỳ thi THPT Quốc gia để xét tuyển)
– Tốt nghiệp THPT;
– Điểm các môn thi THPT Quốc gia theo tổ hợp môn xét tuyển đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
– Môn xét tuyển vào bậc Đại học quy định cho từng ngành học theo phương thức 1 được thể hiện ở Bảng
– Điểm ưu tiên theo đối tượng và khu vực nếu có.
– Xét điểm theo khối thi từ cao đến thấp cho đến hết chỉ tiêu (bằng tổng điểm các môn dùng để xét tuyển + điểm ưu tiên).
5.2. Đối với phương thức 2 (thí sinh dùng kết quả học tập bậc THPT để xét tuyển)
a) Bước 1: Xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (sàn xét tuyển):
– Tốt nghiệp THPT;
– Điểm trung bình chung của tổ hợp các môn học dùng để xét tuyển năm lớp 12 đạt từ 6,0 điểm trở lên (theo thang điểm 10);
–  Hạnh kiểm năm lớp 12: từ loại Khá trở lên.
– Tổ hợp các môn xét tuyển theo kết quả học tập bậc THPT năm lớp 12 giống tổ hợp môn xét tuyển theo điểm thi THPT quốc gia (như phương thức 1).
b) Bước 2: Tính điểm xét tuyển (các điểm thành phần theo thang điểm 10, làm tròn đến 2 chữ số thập phân) cho các thí sinh đạt sàn xét tuyển.
Điểm xét tuyển được tính theo công thức:
ĐXT = (ĐM1 + ĐM2 + ĐM3) + Đ4
Trong đó: –  ĐXT: Điểm xét tuyển;
– ĐM1: Điểm trung bình Môn 1 cả năm lớp 12;
– ĐM2: Điểm trung bình Môn 2 cả năm lớp 12;
– ĐM3: Điểm trung bình Môn 3 cả năm lớp 12;
– Đ4: Điểm ưu tiên theo đối tượng và theo khu vực.
Điểm xét tuyển từ cao đến thấp, cho đến khi đủ chỉ tiêu.
6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường 
(Mã số trường, mã số ngành, tổ hợp xét tuyển và quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp; các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển…)
Đối với phương thức 1, Trường dành không dưới 60% chỉ tiêu để xét tuyển đại học theo chỉ tiêu dự kiến của từng ngành học. Đối với phương thức 2, Trường dành không quá 40% theo chỉ tiêu dự kiến từng ngành học.
– Thí sinh đăng ký xét tuyển các ngành học theo tổ hợp môn tại Bảng 02 dưới đây:
Bảng 02. Tổ hợp môn xét tuyển theo ngành học 
TTTên ngành họcMã ngànhPhương thức 1

 (Tổ hợp môn xét tuyển kỳ thi THPT)

Phương thức 2

(Xét tuyển học bạ)

1
Quản lý tài nguyên và Môi trường
52850101
A00. Toán, Lý, Hóa;
B00. Toán, Sinh, Hóa
D01. Toán, Văn, Anh.
A16. Toán, Văn, Khoa học TN
Xét tuyển học bạ
2
Quản lý đất đai
52850103
A00. Toán, Lý, Hóa;
B00. Toán, Sinh, Hóa
D01. Toán, Văn, Anh.
A16. Toán, Văn, Khoa học TN
Xét tuyển học bạ
3
Kế toán
52340301
A00. Toán, Lý, Hóa;
D01. Toán, Văn, Anh;
A16. Toán, Văn, Khoa học TN
C15. Toán, Văn, Khoa học xã hội
Xét tuyển học bạ
4
Kinh tế
52310101
A00. Toán, Lý, Hóa;
D01. Toán, Văn, Anh;
A16. Toán, Văn, Khoa học TN
C15. Toán, Văn, Khoa học xã hội
Xét tuyển học bạ
5
Quản trị kinh doanh
52340101
A00. Toán, Lý, Hóa;
D01. Toán, Văn, Anh;
A16. Toán, Văn, Khoa học TN
C15. Toán, Văn, Khoa học xã hội
Xét tuyển học bạ
6
Hệ thống thông tin (Công nghệ thông tin)
52480104
A00. Toán, Lý, Hóa;
B00. Toán, Hóa, Sinh
D01. Toán, Văn, Anh;
A16. Toán, Văn, Khoa học TN
Xét tuyển học bạ
7
Công tác xã hội
52760101
A00. Toán, Lý, Hóa;
D01. Toán, Văn, Anh;
C00. Văn, Sử, Địa.
C15. Toán, Văn, Khoa học xã hội
Xét tuyển học bạ
8
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
52340103
A00. Toán, Lý, Hóa;
D01. Toán, Văn, Anh;
C00. Văn, Sử, Địa.
C15. Toán, Văn, Khoa học xã hội
Xét tuyển học bạ
9
Kỹ thuật công trình xây dựng
52580201
A00. Toán, Lý, Hóa;
A01. Toán, Lý, Anh;
D01. Toán, Văn, Anh;
A16. Toán, Văn, Khoa học TN
Xét tuyển học bạ
10
Công nghệ kỹ thuật ô tô
52510205
A00. Toán, Lý, Hóa;
A01. Toán, Lý, Anh;
D01. Toán, Văn, Anh;
A16. Toán, Văn, Khoa học TN
Xét tuyển học bạ
11
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
52510203
A00. Toán, Lý, Hóa;
A01. Toán, Lý, Anh;
D01. Toán, Văn, Anh;
A16. Toán, Văn, Khoa học TN
Xét tuyển học bạ
12
Kỹ thuật cơ khí (Công nghệ chế tạo máy)
52520103
A00. Toán, Lý, Hóa;
A01. Toán, Lý, Anh;
D01. Toán, Văn, Anh;
A16. Toán, Văn, Khoa học TN
Xét tuyển học bạ
13
Kỹ thuật cơ khí (Chất lượng cao)
52520103
A00. Toán, Lý, Hóa;
A01. Toán, Lý, Anh;
D01. Toán, Văn, Anh;
A16. Toán, Văn, Khoa học TN
Không xét tuyển học bạ
14
Thiết kế nội thất
52210405
A00. Toán, Lý, Hóa;
D01. Toán, Văn, Anh;
A17. Toán, Lý, Khoa học xã hội
C15. Toán, Văn, Khoa học xã hội
Xét tuyển học bạ
– Điểm chênh lệch giữa các tổ hợp: Trong cùng một ngành, điểm xét tuyển của các tổ hợp dựa vào ngưỡng đảm bảo chất lượng của Bộ GD&ĐT, không có điểm chệnh lệch giữa các tổ hợp.
– Các điều kiện phụ khi xét tuyển (nếu có):
Trong trường hợp có nhiều thí sinh có mức điểm bằng nhau và số lượng thí sinh tại mức điểm này vượt quá chỉ tiêu xác định, Trường sẽ sử dụng điều kiện phụ để xét tuyển. Cụ thể:
Ưu tiên thí sinh có điểm thi Môn 1 của tổ hợp đó cao hơn để xét tuyển (Ví dụ: Môn 1 của tổ hợp Toán – Lý – Hóa là môn Toán, của tổ hợp Toán – Lý – Anh là môn Toán, của tổ hợp Toán – Hóa – Sinh là môn Toán, của tổ hợp Toán – Văn – Anh là môn Toán, của tổ hợp Toán – Hóa – Anh  là môn Toán); nếu có nhiều thí sinh có điểm thi Môn 1 bằng nhau vượt quá số lượng thí sinh trúng tuyển được nhà Trường xác định, sẽ ưu tiên thí sinh có điểm thi Môn 2 cao hơn để xét tuyển.
7. Tổ chức tuyển sinh
(Thời gian; hình thức nhận ĐKXT/thi tuyển; các điều kiện xét tuyển/thi tuyển, tổ hợp môn thi/bài thi đối từng ngành đào tạo…)
7.1. Thời gian tuyển sinh
Trường tổ chức 03 đợt nhận hồ sơ xét tuyển. Thời gian nhận hồ sơ và xét tuyển theo qui định của Bộ GD&ĐT.
Nếu chưa tuyển đủ chỉ tiêu thì các đợt tuyển bổ sung tiếp theo sẽ thực hiện sau ít nhất 20 ngày kể từ khi bắt đầu đợt trước đó; kết thúc tuyển sinh theo thời hạn quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Các đợt xét tuyển được công bố công khai trên Website của Trường.
7.2. Phương thức đăng ký xét tuyển
* Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển theo phương thức dùng điểm thi THPT Quốc gia:
Thí sinh nộp phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu của Bộ Giáo dục và đào tạo) cùng với hồ sơ đăng ký dự thi THPT Quốc gia theo quy chế tuyển sinh.
*  Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển theo phương thức dùng kết quả học tập bậc THPT:
– Nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển (ĐKXT), lệ phí đăng ký xét tuyển qua đường bưu điện theo hình thức thư chuyển phát nhanh hoặc trực tiếp tại trường.
– Hồ sơ đăng ký xét tuyển  bao gồm:
+ Phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu của nhà trường): Tải mẫu Phiếu
+ Bản sao bằng tốt nghiệp THPT đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2017; Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2017 (bản chính).
+ Giấy chứng nhận đối tượng ưu tiên nếu có.
+ Học bạ THPT (bản sao)
+ Hai phong bì đã dán sẵn tem, ghi rõ địa chỉ liên lạc của thí sinh và số điện thoại để Trường thông báo kết quả xét tuyển.
* Đăng ký xét tuyển online: Thí sinh có thể đăng ký xét tuyển online trên website nhà trường theo địa chỉ:
+ Đăng ký học tại Cơ sở chính Hà Nội theo địa chỉ: https://hcit.edu.vn/tuyensinh
Để biết thông tin chi tiết về ngành đào tạo, phương thức xét tuyển đề nghị tham khảo tại trang website của nhà trường hoặc gọi điện trực tiếp về bộ phận tư vấn tuyển sinh để được trợ giúp:
            Facebook:                https://www.facebook.com/tuyensinh
            Điện thoại tư vấn:   024.32216292;    0904.996868;    0934.226688
            Email:                       hcit.edu.vn@gmail.com
8. Chính sách ưu tiên: Xét tuyển thẳng; ưu tiên xét tuyển;…
Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh được thực hiện theo quy định của Quy chế Tuyển sinh chính và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
9. Lệ phí xét tuyển: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
10. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có)
– Học tại Cơ sở chính Hà Nội: Mức học phí năm 2017 là 220.000 đồng/tín chỉ.
Nhà trường sẽ thực hiện lộ trình tăng học phí của Chính phủ ban hành theo Nghị định số 86/QĐ-CP ngày 02/10/2015 về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 – 2016 đến năm học 2020 – 2021.