Cam kết chất lượng đào tạo

          Căn cứ Thông tư số: 09/2009/TT-BGD&ĐT ngày 07/5/2009 của Bộ Giáo dục và đào tạo về ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân, Trường Cao đẳng Công thương Hà Nội công khai cam kết chất lượng đào tạo trình độ trung cấp cho các ngành đào tạo của Trường với nội dung sau:
  1. Các phần chung cho các ngành đào tạo
  2. Điều kiện tuyển sinh
– Thực hiện theo Quy chế tuyển sinh THCN
– Cán bộ, CNV, học sinh tốt nghiệp THPT, THCS hoặc chưa tốt nghiệp THPT.
  1. Chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo xây dựng từ mục tiêu đào tạo. Mục tiêu đào tạo được thực hiện theo điều 2 trong quy định về chương trình khung đào tạo trung học chuyên nghiệp. (Ban hành theo Thông tư số: 16/2010/TT-BGD&ĐT ngày 28/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo).
Chương trình đào tạo đã được chỉnh sửa theo yêu cầu của thực tế sản xuất, đời sống và điều kiện của Nhà trường.
Chương trình đào tạo đã được công khai cho Cán bộ, giáo viên, học sinh biết và Nhà trường đã chuẩn bị đầy đủ đội ngũ Cán bộ giảng dạy, cơ sở vật chất… để phục vụ cho việc thực hiện chương trình đào tạo.
III. Yêu cầu và thái độ học tập của học sinh
– Xác định động cơ học tập đúng đắn, yêu nghề
– Có ý thức tổ chức kỷ luật, hăng say, chủ động, vượt khó trong học tập rèn luyện trở thành người lao động toàn diện.
  1. Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt của học sinh.
Có các hoạt động ngoại khoá.
– Tổ chức hoạt động ngoại khoá, hoạt động văn nghệ, TDTT do Đoàn TNCSHCM tổ chức.
– Sinh hoạt câu lạc bộ
– Hoạt động thực hành thực tập để nâng cao tay nghề cho học sinh…
  1. Điều kiện cơ sở vật chất
Đủ lớp học, rộng rãi, thoáng mát, 50 phòng học có chỗ ngồi cho 80-100 học sinh/phòng.
+ Hội trường chứa 300 học sinh.
+ Phòng thực hành Tin học: 100 máy tốc độ cao.
+ Máy chiếu.
+ Sân tập TDTT ( sân cỏ nhân tạo diện tích 500 m2 )
  1. Đội ngũ giáo viên, Cán bộ quản lý.
– Cán bộ quản lý có trình độ từ Đại học trở lên, có kinh nghiệm lãnh đạo, 1/2 có trình độ trên Đại học.
– Giáo viên: Tổng số 63 (Giáo viên cơ hữu 46, giáo viên thỉnh giảng 17), 100% có trình độ từ Đại học trở lên, 25 người có trình độ thạc sĩ, 70% đã qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.
  1. Phần riêng cho từng ngành.
  2. Ngành: Tài chính ngân hàng
  3. Mục tiêu:Đào tạo đội ngũ nhân viên có kiến thức và kỹ năng thực hành nghiệp vụ tài chính và nghiệp vụ ngân hàng ở trình độ Trung cấp. Có bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, sức khoẻ tốt đáp ứng với yêu cầu của thực tế sản xuất, đời sống phục vụ cho sự nghiệp CNH – HĐH Đất nước.
  4. Kiến thức
– Kiến thức chung: Đảm bảo theo qui định chung do chương trình giáo dục của Bộ Giáo dục & Đào tạo quy định.
– Kiến thức cơ sở và chuyên ngành.
+ Có kiến thức chung của ngành Tài chính – Ngân hàng.
+ Có kiến thức về nghiệp vụ kinh doanh của các ngân hàng thương mại.
  1. Kỹ năng
– Lập chứng từ, phân loại và xử lý chứng từ tài chính có liên quan
– Xử lý các nghiệp vụ ngân hàng, Tín dụng, cung cấp các dịch vụ ngân hàng, các nghiệp vụ huy động vốn và kế toán ngân cho ngân hàng.
– Sử dụng các phương tiện, tính toán thông dụng và phần mềm kế toán
– Lập kế hoạch tài chính
– Thẩm định các dự án
  1. Khả năng tiếng Anh
– Đạt trình độ B
– Có kiến thức về ngữ pháp cơ bản, có vốn từ phổ thông, có khả năng nghe, nói, viết trong giao tiếp sinh hoạt thông thường.
Đọc hiểu được các từ chuyên môn của ngành.
  1. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp
– Trong các Tổ, Ban hoặc phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Thẩm định dự án, Phòng Tín dụng, trung tâm quản lý giá, trung tâm thẻ…
– Trong các cơ quan, đơn vị HCSN, các ngân hàng thương mại, các doanh nghiệp, các cơ quan quản lý tài chính chuyên ngành.
  1. Khả năng học tập tiếp tục của học sinh
Học sinh tốt nghiệp có thể học liên thông lên Cao đẳng hoặc Đại học ngành Ngân hàng.
  1. Ngành Kế toán – Doanh nghiệp
  2. Mục tiêu:Đào tạo đội ngũ nhân viên có am hiểu lý thuyết, thực hành về các phương pháp thống kê, kế toán, nghiệp vụ tài chính ở trình độ Trung cấp có bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, sức khoẻ tốt đáp ứng với yêu cầu của thực tế sản xuất và đời sống phục vụ cho sự nghiệp CNH, HĐH Đất nước.
  3. Kiến thức.
– Kiến thức chung: Đảm bảo theo quy định chung do chương trình giáo dục của Bộ GD&ĐT quy định.
– Kiến thức cơ sở và chuyên ngành.
+ Có kiến thức về các chế độ, nguyên tắc, quy trình thao tác và các phương pháp nghiệp vụ thống kê, kế toán.
+ Có kiến thức cơ bản và yêu cầu chính của một kế toán viên, áp dụng đầy đủ và chính xác các yêu cầu về chế độ kế toán đối với các doanh nghiệp, cơ quan HCSN.
  1. Kỹ năng
– Tính toán được các loại vốn, có biện pháp quản lý từng loại vốn của doanh nghiệp, của cơ sở.
– Làm thành thạo các phần thực hành nghiệp vụ kế toán, thống kê: Lập phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, nhập…
– Phân tích hoạt động kinh tế từng phần, lập các báo cáo kế toán, thống kê…
– Sử dụng phần mềm kế toán, tin học văn phòng…
  1. Khả năng tiếng Anh.
– Đạt trình độ B
– Có kiến thức về ngữ pháp cơ bản, có vốn từ phổ thông
– Nghe, hiểu, đọc và nói được những câu sinh hoạt thông thường.
– Đọc hiểu được các từ chuyên môn của ngành
  1. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp
– Các cơ sở sản xuất, kinh doanh về công, nông, ngư nghiệp, thương mại, dịch vụ, cơ quan đơn vị HCSN…
  1. Khả năng học tiếp của học sinh
Học sinh tốt nghiệp có thể học liên thông lên Cao đẳng hoặc Đại học ngành Kế toán.
III. Ngành Tin học ứng dụng
  1. Mục tiêu:Đào tạo đội ngũ kỹ thuật viên có kiến thức và kỹ năng về máy tính, sử dụng các phần mềm, bảo trì phần cứng và phần mềm, quản trị mạng máy tính… ở trình độ Trung cấp.
Có bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, sức khoẻ tốt đáp ứng với yêu cầu của thực tế sản xuất và đời sống phục vụ cho sự nghiệp CNH – HĐH Đất nước.
  1. Kiến thức.
– Kiến thức chung: Đảm bảo theo quy định chung do chương trình giáo dục của Bộ GD&ĐT quy định.
– Kiến thức cơ sở và chuyên ngành.
+ Có kiến thức cơ bản về cấu trúc máy tính về lý thuyết và thực hành lắp ráp, bảo trì máy tính.
+ Có kiến thức về cài đặt mềm quản lý mạng, ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng viswalfox…
  1. Kỹ năng
– Lắp ráp các máy tính cá nhân, cài đặt chương trình.
– Xây dựng hệ thống mạng nội bộ.
– Quản trị hệ thống mạng vừa và nhỏ.
– Nhập và quản lý dữ liệu của công ty, cơ quan, doanh nghiệp…
– Sử dụng thành thạo các chương trình tin ứng dụng.
  1. Khả năng tiếng Anh.
– Đạt trình độ B.
– Có kiến thức về ngữ pháp cơ bản, vốn từ phổ thông.
– Nghe hiểu, đọc, nói được các nội dung sinh hoạt thông thường.
– Đọc hiểu được các phần hướng dẫn trên máy tính bằng tiếng Anh.
  1. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp.
– Trong mọi lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân, trong mọi cơ quan, xí nghiệp, công ty… có sử dụng máy vi tính.
– Có thể mở các trung tâm đào tạo tin học, làm giáo viên, hướng dẫn viên cho các lớp học về CNTT ở bậc thấp hơn.
  1. Khả năng học tiếp của học sinh.
Học sinh tốt nghiệp có thể học liên thông lên Cao đẳng, Đại học ngành Công nghệ Thông tin.
  1. Ngành Công nghệ kỹ thuật Môi trường
  2. Mục tiêu: Đào tạo đội ngũ kỹ thuật viên có kiến thức và kỹ năng về quản lý môi trường về nguyên tắc sử lý các chất thải rắn, khí, lỏng…, vận hành được các thiết bị trong quá trình sử lý ở trình độ trung cấp.
Có bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, sức khoẻ tốt đáp ứng yêu cầu của thực tế sản xuất và đời sống phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá – Hiện đại hoá Đất nước.
  1. Kiến thức.
– Kiến thức chung: Đảm bảo theo quy định chung do chương trình giáo dục của Bộ GD&ĐT quy định.
– Kiến thức cơ sở và chuyên ngành.
Có kiến thức về hoá sinh – vi sinh, sinh thái học, hoá học môi trường quản lý môi trường, công nghệ sản xuất sạch và đánh giá tác động môi trường có các kiến thức chuyên sâu về xử lý chất thải như xử lý khí thải, nước thải, nước cấp, xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hiểm.
  1. Kỹ năng.
– Vận hành, bảo trì các thiết bị Công nghệ trong quá trình xử lý các chất thải rắn, khí, lỏng…
– Lấy mẫu và phân tích một số thành phần trong khí thải, nước thải và chất thải rắn.
– Đánh giá, dự báo, báo cáo về tác động môi trường khảo sát.
– Quản lý môi trường…
  1. Khả năng tiếng Anh
– Đạt trình độ B
– Có kiến thức về ngữ pháp cơ bản, vốn từ phổ thông
– Nghe, hiểu, đọc, nói được các nội dung sinh hoạt thông thường.
  1. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp
– Có thể làm việc trong các nhà máy hoặc bộ phận xử lý chất thải, các nhà máy cấp nước.
– Các cơ quan khảo sát, điều tra, thanh tra về môi trường.
– Các cơ quan, đơn vị, bộ phận quản lý môi trường…
  1. Khả năng học tiếp của học sinh
Học sinh tốt nghiệp có thể học liên thông lên Cao đẳng, Đại học ngành Công nghệ Môi trường.
  1. Ngành Xây dựng dân dụng và Công nghiệp.
  2. Mục tiêu
Đào tạo đội ngũ kỹ thuật viên có kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành cơ bản về xây dựng công trình dân dụng và Công nghiệp ở trình độ Trung cấp.
Có bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, sức khoẻ tốt đáp ứng yêu cầu của thực tế sản xuất và đời sống phục vụ cho sự nghiệp CNH – HĐH Đất nước.
  1. Kiến thức
– Kiến thức chung: Đảm bảo theo quy định chung do chương trình giáo dục của Bộ GD&ĐT quy định.
– Kiến thức cơ sở và chuyên ngành.
Có kiến thức về cấu tạo kiến trúc công trình xây dựng, các loại vật liệu dùng trong công trình và kết cấu công trình xây dựng.
Có kiến thức về công tác dự án trong XDCB, về công trình công nghệ thi công và tổ chức thi công xây dựng.
  1. Kỹ năng
– Đọc, hiểu được bản vẽ xây dựng.
– Tổ chức thi công xây dựng đúng bản vẽ thiết kế, đúng quy trình công nghệ và quy phạm kỹ thuật, đảm bảo an toàn.
– Lập được dự toán, thanh quyết toán công trình.
– Đạt trình độ tay nghề công nhân tương đương bậc 2/7 của 1 trong các nghề: Nề, mộc, bêtông, bêtông cốt thép.
  1. Khả năng tiếng Anh.
– Đạt trình độ B
– Có kiến thức về ngữ pháp cơ bản, vốn từ phổ thông
– Nghe, hiểu, đọc, nói được các nội dung sinh hoạt thông thường.
  1. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp.
Sau khi tốt nghiệp học sinh có thể làm việc trong các công ty, xí nghiệp xây dựng, công ty tư vấn và các doanh nghiệp tư nhân liên quan đến nghề xây dựng, các cơ quan HCSN có công trình xây dựng.
  1. Khả năng học tiếp của học sinh
Học sinh tốt nghiệp có thể học liên thông lên Cao đẳng hoặc Đại học ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp.
  1. Ngành Quản lý công trình đô thị
  2. Mục tiêu:Đào tạo đội ngũ Cán bộ có kiến thức và kỹ năng về lĩnh vực đô thị và quản lý công trình đô thị, về công nghệ xây dựng ở trình độ Trung cấp. Có bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, sức khoẻ tốt phục vụ cho sự nghiệp CNH – HĐH Đất nước.
  3. Kiến thức.
– Kiến thức chung: Đảm bảo theo quy định chung do chương trình giáo dục của Bộ Giáo dục & Đào tạo quy định.
– Kiến thức cơ sở và chuyên ngành.
Trang bị kiến thức liên quan đến công tác quy hoạch và quản lý đô thị, các quan điểm, chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước về vấn đề xây dựng, quy hoạch và quản lý các cơ sở hạ tầng ở đô thị.
Có kiến thức về công nghệ xây dựng và có thể làm kỹ thuật viên trong lĩnh    vực này.
  1. Kỹ năng
– Có khả năng giải quyết các vấn đề công nghệ trong phạm vi cho phép theo quy định do yêu cầu sản xuất đặt ra.
– Chú trọng đến kỹ năng thực hành, am hiểu lĩnh vực để đáp ứng môi trường làm việc (Công tác tư vấn, quản lý, quy hoạch đô thị, quản lý điện nước, giao thông, môi trường trong các khu đô thị, quản lý đất đai, các dự án xây dựng các khu đô thị mới).
– Có khả năng giải quyết công việc trong phạm vi trách nhiệm theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
  1. Khả năng tiếng Anh.
– Đạt trình độ B
– Có kiến thức về ngữ pháp cơ bản, vốn từ phổ thông.
– Nghe, hiểu, đọc, nói được những nội dung sinh hoạt thông thường.
  1. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp
– Làm việc trong các cơ quan quy hoạch và quản lý đô thị, các cơ sở tư vấn về quản lý đô thị, có thể tham gia trong lĩnh vực xây dựng dân dụng các công ty xây dựng, quản lý mạng lưới điện, nước trong các khu đô thị.
  1. Khả năng học tiếp của học sinh
Học sinh tốt nghiệp có cơ hội học liên thông lên trình độ Cao đẳng, Đại học ngành Quản lý đô thị.

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN